Từ hôm nay, thay đổi giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô mà người dân cần biết

Thanh Vũ

Tài xế B2
Tham gia
7/6/24
Bài viết
1.965
Điểm tương tác
1
Địa chỉ
Tỉnh Phú Thọ
Điểm
78.120
Vừa qua, Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành Quyết định 1707/QĐ-BTC về việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy.

Bảng giá tính lệ phí trước bạ các loại xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước từ 25-7​

Cụ thể Quyết định 1707/QĐ-BTC năm 2024 đã điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy ban hành kèm theo Quyết định 2353/QĐ-BTC ngày 31-10-2023 và Quyết định 449/QĐ-BTC ngày 15-3-2024.

Theo đó, với các dòng ô tô chở người từ 9 người trở xuống sản xuất, lắp ráp trong nước có mức giá tính lệ phí trước bạ, áp dụng từ ngày 25-7 như sau:

STTNhãn hiệuKiểu loại xe [Tên thương mại (Mã kiểu loại)/ Tên thương mại/ Số loại]Thể tích làm việcSố người cho phép chở (kể cả lái xe)Giá tính LPTB (VNĐ)
1BMW520I 15DD.B72,052.175.500.000
2BMWX3 SDRIVE20I 15DS-012,051.992.000.000
3BMWX3 XDRIVE30I 55DS2,052.213.400.000
4BMWX5 XDRIVE40I 15EW.A73,053.857.000.000
5HYUNDAICRETA 1.5 MPI1,55566.800.000
6HYUNDAICRETA 1.5 MPI GL1,55614.100.000
7HYUNDAIPALISADE R2.2 PREMIUM 7S2,271.485.000.000
8HYUNDAISANTAFE TM2 2.2 TCI 8DCT PRE E52,271.209.700.000
9HYUNDAISANTAFE TM3 2.5 MPI 6AT E52,57968.700.000
10HYUNDAISANTAFE TM4 2.5 MPI 6AT PRE E52,571.139.700.000
11HYUNDAIVENUE 1.0 T-GDI PREMIUM1,05571.200.000
12HYUNDAIVENUE 1.0 T-GDI STANDARD1,05537.800.000
13KIACARNIVAL KA4 2.2 AT FH82,281.279.000.000
14KIACARNIVAL KA4 2.2 AT FL72,271.307.700.000
15KIACARNIVAL KA4 2.2 AT FL7-012,271.359.000.000
16KIACARNIVAL KA4 2.2 AT FL82,281.183.400.000
17KIACARNIVAL KA4 2.2 AT FL8/7L2,271.189.000.000
18KIAK5 DL3 2.0 AT FS52,05824.000.000
19KIAMORNING JAPE 1.2 AT-011,25390.400.000
20KIAMORNING JAPE 1.2 AT-031,25399.000.000
21KIAMORNING JAPE 1.2G AT FS51,25424.000.000
22KIAMORNING TA 1.2 AT1,25366.000.000
23KIASELTOS SP2I PE 1.5G CVT FH51,55679.000.000
24KIASELTOS SP2I PE 1.5G CVT FH5-011,55749.000.000
25KIASELTOS SP2I PE 1.5G CVT FH5-021,55599.600.000
26KIASELTOS SP2I PE 1.5T DCT FH51,55799.000.000
27KIASONET QY 1.5 CVT FH51,55572.200.000
28KIASONET QY 1.5 CVT FS51,55519.000.000
29KIASONET QY 1.5 CVT FS5-011,55547.200.000
30KIASORENTO MQ4 2.2 DCT FL72,27999.000.000
31KIASORENTO MQ4 2.2D DCT AH62,261.213.700.000
32KIASORENTO MQ4 2.5 AT AH72,571.126.900.000
33KIASORENTO MQ4 2.5 AT FS72,571.088.200.000
34KIASORENTO MQ4 2.5G AT AH62,561.131.500.000
35KIASORENTO MQ4 2.5G AT AH72,571.149.000.000
36KIASORENTO MQ4 HEV 1.6 AT AH71,671.129.000.000
37KIASORENTO MQ4 HEV 1.6 AT FL71,671.085.700.000
38KIASORENTO MQ4 PHEV 1.6 AT AH71,671.399.000.000
39KIASORENTO MQ4 PHEV 1.6 AT AH7-011,671.524.000.000
40KIASPORTAGE NQ5 1.6G DCT AH51,65986.800.000
41KIASPORTAGE NQ5 2.0G AT FS5-012,05829.000.000
42MAZDA3 B22SAA-011,55739.000.000
43MAZDA3 B42HAA1,55662.000.000
44MAZDACX-8 KA2WLA2,57949.000.000
45MERCEDES-BENZC 200 AVANTGARDE 2060421,551.433.900.000
46MERCEDES-BENZC 200 AVANTGARDE PLUS 2060421,551.588.900.000
47MERCEDES-BENZC 300 AMG 2060462,051.888.900.000
48MERCEDES-BENZE 180 FL 2130761,551.888.900.000
49MERCEDES-BENZE 200 EXCLUSIVE FL 2130802,052.222.900.000
50MERCEDES-BENZE 300 AMG FL 2130832,052.888.900.000
51PEUGEOT2008 PUJHN61,25773.200.000
52PEUGEOT2008 PUJHN6-021,25722.000.000
53PEUGEOT2008 USHNLV1,25691.300.000
54PEUGEOT3008 MJEP6Z-011,65939.000.000
55PEUGEOT5008 NJEP6Z-011,67999.000.000
56PEUGEOT5008 PNJEP6-011,671.097.000.000
57PEUGEOTTRAVELLER PVEAH/7R2,071.589.000.000
58TOYOTAFORTUNER 2.4CD GUN165L-SUTSXU2,471.061.400.000
59TOYOTAFORTUNER GUN156L-SUTHXU2,871.379.400.000
60TOYOTAFORTUNER LEGEND 2.4CD GUN165L-SUTHXU2,471.194.400.000
61TOYOTAFORTUNER LEGEND 2.8CD GUN156L-SUTHXU2,871.358.000.000
62TOYOTAVELOZ CROSS W101LE-LBVFVV1,57660.000.000
63TOYOTAVIOS 1.5G MLM NSP151L-EEXGKU1,55545.000.000
64TOYOTAVIOS E-CVT MLM NSP151L-EEXRKU1,55488.600.000
Ô tô điện
STTNhãn hiệuKiểu loại xe [Tên thương mại (Mã kiểu loại)/ Tên thương mại/ Số loại]Số người cho phép chở (kể cả lái xe)Giá tính LPTB (VNĐ)
65HYUNDAIIONIQ 5 STANDARD51.238.100.000
66VINFASTVF 6 PLUS P5CG025767.100.000
67VINFASTVF 9 ECO V7AC0171.515.400.000
68VINFASTVF 9 PLUS W7AC0171.650.000.000
69VINFASTVF 9 PLUS X6AC0161.687.300.000
70WULINGWULING HONGGUANG MINI EV E50 LV1-1204240.700.000
71WULINGWULING HONGGUANG MINI EV E50 LV2-1204255.600.000

Mức thu lệ phí trước bạ ô tô, xe máy theo quy định hiện nay​

Theo khoản 4, 5 Điều 8 Nghị định 10/2022 quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy theo tỉ lệ % như sau:

Xe máy: Mức thu là 2%.

Riêng: Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 5%.

Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định nêu trên thì nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 5%.
20200803-084343-7045.jpg.webp

Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.

Riêng:

Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.

Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

Ô tô điện chạy pin:

Trong vòng 3 năm kể từ ngày 1-3-2022: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.

Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.

Các loại ô tô quy định nêu trên: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định.

THY NHUNG​
 
Back
Bên trên